Giảm giá!

Văn Thù Chiêm Bốc Pháp (Om Ah Ra Pa Tsa Na Dhi) – Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát

200,000 160,000

Văn Thù Chiêm Bốc Pháp (Phép Tiên Đoán Tương Lai Theo Truyền Thống Mật Thừa)

Nguyên tác: Om Ah Ra Pa Tsa Na Dhi (Ông A Na Ba Tra Nả Ðích)

Tên khác: Diệu Cát Tường Chiêm Bốc Pháp or Tây Tạng Chiêm Bốc Pháp or Mật Tông Chiêm Bốc Pháp

Tác giả: Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát

NXB Vajra Book

356 Trang

 

Mô tả

Đạo giáo có thuật tướng số thì Mật Tông có Văn Thù chiêm bốc pháp, là một phương pháp tiên đoán tương lai trong Mật Tông Tây Tạng.

Ý nghĩa của chữ “Văn Thù Sư Lợi” là “Diệu Cát Tường”, nghĩa là “tốt đẹp nhất”. Trong nghi quỹ của Mật Tông Tây Tạng, ngài Bồ Tát Văn Thù Sư Lợi đã thị hiện thành một đồng tử.
Quyển “Phép Tiên Ðoán của Ngài Diệu Cát Tường Bồ Tát” này rút ra từ Mật Tông Tây Tạng. Vì dùng chú ngữ của Ngài Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát lập thành 36 quẻ, lại dùng chú tự của chú ngữ để tiên đoán nên lại có tên là “Phép Văn Thù Chiêm Bốc Pháp Tiên Ðoán Diệu Cát Tường”.

Nếu đem phương pháp bói toán trong kinh dịch của chúng ta mà so với phương pháp này thì kinh dịch phức tạp hơn nhiều. Kinh dịch dùng âm dương, quẻ hào, chính nó có một phép tắc riêng biệt, còn đối với phương pháp tiên đoán trong cuốn sách này hoàn toàn dựa vào sự “quán trưởng” cũng như dựa vào sự “tu trì” của người đoán


Dưới đây chúng tôi sẽ lần lượt giới thiệu phương pháp Quán Tưởng mong quí độc giả hãy chú tâm để có thể tu tập được thành công. Kỳ thực tu tập quán tưởng cũng như làm cho võ đại não được nghỉ ngơi, dù rằng không làm việc chiêm bốc, đối với việc tu dưỡng tinh thần và dưỡng sinh chắc chắn có lợi ích rất nhiều.

Mục Lục

Tát Ca Pháp Vương Tự

Lời Tựa Của Dịch Giả

Phần I. Chuẩn Bị Tiên Ðoán (Chiêm Bốc)

Lời Nói Ðầu

Quán Tưởng Ðức Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát

Phương Pháp Tiên Ðoán (Xem Bói)

Dùng Những Dụng Cụ tiên đoán khác

Qui Tắc tiên đoán

Phương Pháp Suy Ðoán

Ý Nghĩa Của sáu (6) chữ Chú

Nên Biết Về Duyên Khởi và Tánh Không

Phần II. Phần Xin Quẻ

Hình Tượng 36 Quẻ

Lời Giải 36 Quẻ

Ah Ah (Quẻ 1-1)

Ah Ra (Quẻ 1-2)

Ah Pa (Quẻ 1-3)

Ah Tsa (Quẻ 1-4)

Ah Na (Quẻ 1-5)

Ah Dhi (Quẻ 1-6)

Ra Ah (Quẻ 2-1)

Ra Ra (Quẻ 2-2)

Ra Pa (Quẻ 2-3)

Ra Tsa (Quẻ 2-4)

Ra Na (Quẻ 2-5)

Ra Dhi (Quẻ 2-6)

Pa Ah (Quẻ 3-1)

Pa Ra (Quẻ 3-2)

Pa Pa (Quẻ 3-3)

Pa Tsa (Quẻ 3-4)

Pa Na (Quẻ 3-5)

Pa Dhi (Quẻ 3-6)

Tsa Ah (Quẻ 4-1)

Tsa Ra (Quẻ 4-2)

Tsa Pa (Quẻ 4-3)

Tsa Tsa (Quẻ 4-4)

Tsa Na (Quẻ 4-5)

Tsa Dhi (Quẻ 4-6)

Na Ah (Quẻ 5-1)

Na Ra (Quẻ 5-2)

Na Pa (Quẻ 5-3)

Na Tsa (Quẻ 5-4)

Na Na (Quẻ 5-5)

Na Dhi (Quẻ 5-6)

Dhi Ah (Quẻ 6-1)

Dhi Ra (Quẻ 6-2)

Dhi Pa (Quẻ 6-3)

Dhi Tsa (Quẻ 6-4)

Dhi Na (Quẻ 6-5)

Dhi Dhi (Quẻ 6-6)

Phụ Lục

Ghi Thêm (Hậu Ký)

Các Pháp Tu Tiêu Tai – trừ chướng

  1. Pháp Tu Nước Cam Lồ
  2. Phép Trừ Chướng

  3. Pháp Mộc Dục (Phép Tắm)

  4. Diệu Cát Tường Chiêm Bốc Pháp Nghi Quỹ

  5. Thập Nhất Diện Quan Âm

  6. Đại Hắc Thiên

  7. Kim Cang Tát Đỏa

  8. Phổ Ba Kim Cang

  9. Cát Tường Thiên

  10. Hoàng Tài Thần

  11. Phật Đảnh Tôn Thắng Phật Mẫu

  12. Đại Tùy Cầu Bồ Tát

  13. Lục độ mẫu

  14. Di Lặc Bồ Tát

  15. Cu Lô Cu Li Phật Mẫu

  16. Long Vương

  17. Tu Trì Tam mật

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và mua sản phẩm này mới có thể đưa ra đánh giá.